BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2021 – 2022

Lượt xem:

Đọc bài viết

I. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương để thực hiện sự chỉ đạo phát triển giáo dục mầm non

Tiếp tục đổi mới công tác quản lý trong các cơ sở giáo dục mầm non. Nhà trường cập nhật các loại văn bản chỉ đạo về việc hướng dẫn thực hiện các khoản thu, chi học phí và các khoản đóng góp đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh quản lý. Tham mưu tích cực với Đảng Uỷ, HĐND, UBND để tranh thủ sự quan tâm đầu tư cơ sở vật chất xây dựng hoàn thành dãy nhà hiệu bộ, trang thiết bị cho nhà trường.

Xây dựng kế hoạch phối hợp chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tại nhà trường theo kế hoạch chỉ đạo của UBND huyện và công văn chỉ đạo của phòng GD& ĐT huyện Giao Thủy.

          Triển khai thực hiện hiệu quả chuyên đề “ Đẩy mạnh phòng chống bạo hành trẻ em trong các cơ sở GDMN”. Tuyên truyền, nhân rộng mô hình, nâng cao chuyên đề “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2021- 2025.

 

II. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

Chi bộ, Nhà trường đã phối kết với Công đoàn xây dựng chương trình, kế hoạch, cụ thể về thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua, tổ chức cho 100% CBGV ký cam kết thực hiện các cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; phong trào thi đua “Xây dựng trường học an thân thiện, học sinh tích cực”; “Xây dựng trường học an toàn phòng tránh tai nạn thương tích”.

Xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng cuộc vận động, từng phong trào thi đua theo từng tháng, từng học kỳ, có đánh giá thi đua cho cá nhân, tập thể khối tổ, nhóm lớp.

    Kết quả: 

 + Nhà trường thực hiện tốt thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018  của Bộ GD&ĐT Ban hành quy định về Kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non; Thông tư 13/2020/TT-BGD ĐT ngày 26/5/2020 Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường MN, TH, THCS, THPT. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục được duy trì hiệu quả. Đảng Ủy, HĐND, UBND xã chỉ đạo cho chi bộ, nhà trường tuyên truyền tới PHHS phối kết hợp theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, cho chủ trương làm công tác XHHGD hoàn thiện các tiêu chí trường đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 2 và tiêu chí trường đạt chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn và KĐCL cấp độ 3 như đã tạo khu vườn cổ tích, môi trường cây xanh bóng mát trồng cây cổ thụ, tạo sân chơi an toàn cho trẻ, tận dụng không gian để tạo góc thư viện ngoài trời, tủ sách trường học, vườn cây ăn quả, vườn rau, khu vườn cho trẻ trải nghiệm, … tranh ảnh, bảng biểu, tu sửa bảo trì cơ sở vật chất đảm bảo an toàn sạch đẹp thân thiện cho trẻ và cô giáo. Trong học kỳ I -tháng 12/2021 nhà trường được UBND Tỉnh Nam Đinh công nhận và cấp Bằng công nhận trường học đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 2; Giám đốc Sở GD&ĐT Nam Định công nhận và cấp Bằng trường đạt chuẩn Xanh- Sạch- Đẹp- An toàn.

            + Tham gia đầy đủ các phong trào hỗ trợ đóng góp hoạt động từ thiện như “Một giọt máu cho đi, một cuộc đời ở lại ”, ủng hộ quỹ lá lành đùm lá rách, quỹ uống nước nhớ nguồn, quỹ bảo trợ trẻ em, quỹ ủng hộ phòng chống thiên tai, quỹ mái ấm công đoàn…Tham gia đầy đủ các cuộc vận động quy ước, hương ước của địa phương, của địa bàn nơi cư trú.

             Tiêu biểu thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua là các đ/c Phạm Thị Xoan, Đỗ Thị Hà, Cao Thị Đượm, Trần Thị Dung, Trần Thị Phương, Cao Thị Duyên, Cao Thị Dinh, Trần Thị Liễu, Hoàng Thị Cúc, Cao Thị Lụa, Cao Thị Trâm, Đỗ Thị Nhị, Trần Thị Lệ …tiêu biểu gương vượt khó vươn lên như cô giáo Trần Thị Liễu, Tiêu Thị Khuy, Phạm Thị Mừng.

III. Quy mô phát triển mạng lưới trường, lớp và phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.

* Tổng số nhóm trẻ: 2 nhóm

– Số trẻ nhà trẻ đến lớp: 30/199 cháu đạt tỷ lệ 15% giảm so với năm học trước  11,3% ( Do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên trẻ ra lớp không ổn định).

* Tổng số lớp mẫu giáo: 12 nhóm

+ Số trẻ đến lớp MG: 284/332 cháu đạt tỷ lệ 85,5% ( so với năm học trước trẻ mẫu giáo giảm 4,4% do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19 nên còn một số trẻ 3 tuổi chưa ra lớp sau khi có công văn đến trường).

+ Số lớp 5 tuổi: 4 lớp; số trẻ 5 tuổi ra lớp: 119 cháu đạt tỷ lệ 100%

+ Số giáo viên 5 tuổi: 8 gv/ 4 lớp bình quân 2 cô /1 lớp

+ Số lớp 5 tuổi có đủ đồ dùng đồ chơi 5 theo Văn bản hợp nhất số 01/BGD& ĐT là 4 lớp.

+ 100% nhóm lớp sử dụng bảo quản tốt thiết bị, ĐDĐC theo các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở GD& ĐT, Phòng giáo dục hướng dẫn.

Công tác phổ cập MN cho trẻ em 5 tuổi được Đảng bộ, cán bộ, nhân dân, cha mẹ học sinh nhận thức và xác định đúng chủ trương của Nhà nước, thực hiện đúng theo Công văn 989/SGDĐT- CNTT ngày 15/8/2019 của Sở GD&ĐT Nam Định; Công văn 184/PGDĐT- CTTT ngày 21/8/2019 của Phòng GD&ĐT Giao Thủy về việc thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2019. Các ban ngành đoàn thể phối kết hợp chặt chẽ cùng nhà trường làm tốt công tác điều tra đảm bảo đúng theo yêu cầu chỉ đạo của cấp trên. Hồ sơ sổ sách về phổ cập hành tự, hệ thống, sạch đẹp khoa học, đảm bảo theo yêu cầu cấp trên giao luôn luôn đứng đầu về công tác phổ cập của huyện.

100% CBGV nắm chắc nội dung các chỉ số trong bộ chuẩn đánh sự phát triển của trẻ chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục hàng ngày phù hợp với từng độ tuổi, phù hợp với điều kiện CSVC của nhóm lớp.

Hệ thống văn bản, hồ sơ phổ cập đầy đủ theo trình tự. Thực hiện có hiệu quả bộ chuẩn PTTNT, đầu tư đủ đồ dùng đồ chơi thiết bị thheo thông tư 02 và QĐ 3141, thực hiện tốt phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi của địa phương theo thông tư 36/2013/TT-BGDĐT ngày 6/11/2013 của Bộ GD&ĐT. Thực hiện tốt mọi chủ trương về chế độ chính sách đối với trẻ cụ thể có 21 cháu diện chính sách được nhận đầy đủ chế độ miễn, giảm học phí, ăn trưa, chi phí học tập đúng quy định, trong đó trẻ 5 tuổi có 04 cháu.

* Tồn tại : kinh phí cho công tác phổ cập của nhà trường vô cùng khó khăn, nguồn kinh phí của địa phương, của cấp trên giúp cho công tác phổ cập còn quá ít nên các nhà trường Mầm non rất khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ này.

Xã  Giao Châu được công nhận đạt tiêu chuẩn phổ cập năm 2021.

IV.  Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

1. Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ.

           Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BGD ĐT về xây dựng công tác an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ. Tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ. Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng chuyên môn về công tác an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong trường mầm non đến nay 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, không có hiện tượng sảy ra bạo lực học đường trong các trường MN.

            Nhà trường phối hợp với Trạm Y tế triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh theo mùa, phòng chống dịch Covid-19 cho trẻ.

           Trường mầm non Giao Châu được UBND huyện cấp giấy chứng nhận trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích năm học 2020-2021 theo Quyết định số 3429/QĐ-UBND huyện ngày 30/6/2021.

 Nhà trường xây dựng bộ quy tắc ứng xử theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT BGD ĐT; thực hiện nghiêm túc về công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong trường mầm non.

2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

          Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong nhà trường là việc nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ. Nhà trường đã tổ chức họp phụ huynh đầu năm học, giữa năm để tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kĩ năng chăm sóc, giáo dục cho các bậc cha mẹ. Nâng cao tỷ lệ và chất lượng nuôi ăn bán trú tại trường, mức ăn của trẻ đã được nâng lên so với năm học trước ( ăn trực tiếp vào trẻ là: 18.000đ/trẻ/ngày).

Tăng cường công tác quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn của trẻ, rà soát, cập nhật các tiêu chuẩn về dinh dưỡng theo quy định tại Thông tư số 2009/TT-BGD%C28 vào việc xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn hàng ngày cho trẻ đủ chất dinh dưỡng phù hợp theo mùa. Thực hiện nghiêm quy trình kiểm thực 3 bước. Huy động sự tham gia của chính quyền địa phương, cha mẹ học trẻ trong việc kiểm soát nguồn thực phẩm. Hành tự HSSS nuôi dưỡng trên phần mềm dinh dưỡng theo quy định. Trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết theo đúng quy định về phòng cháy, chữa cháy. 

          Có kiểm tra đánh giá giờ ăn, ngủ, vệ sinh của các lớp bán trú. Tạo điều kiện cho 05 nhân viên cấp dưỡng, 01 nhân viên bảo vệ và 27 CB,GV đứng lớp được khám sức khỏe định kỳ 01 lần/1 năm và tham gia tập huấn kiến thức về vệ sinh ATTP do Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tổ chức về kiến thức vệ sinh dinh dưỡng, an toàn thực phẩm trong trường Mầm non; giáo viên nuôi dưỡng được trang bị khẩu trang, tạp dề khi chế biến và chia thức ăn cho trẻ…Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm, tình thương yêu đối với trẻ. Có biện pháp tích cực trong phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm đạo đức nhà giáo, xâm phạm đến thân thể và tinh thần của trẻ.

Thường xuyên khai thông cống rãnh, phun thuốc khử trùng, phun thuốc trừ muỗi để phòng bệnh cho các cháu.

Thực hiện tốt khâu đảm bảo an toàn vệ sinh dinh dưỡng trong trường Mầm non tuyệt đối không để xảy ngộ độc thực phẩm trong nhà trường. Liên hệ chặt chẽ với Trung tâm Y tế Huyện, tram Y tế xã thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19.

Đảm bảo đủ nước sạch cho trẻ dùng 15 trẻ/ vòi, trẻ biết rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, đảm bảo tất cả các cháu đều được uống nước sạch hợp vệ sinh.

Thực hiện cho trẻ ăn bổ sung trái cây, uống sữa các ngày trong tuần và liên hệ với Cha mẹ học sinh cùng chăm sóc để trẻ phát triển bình thường.

Tổ chức cho các cháu từ 03 – 05 tuổi được thực hiện phương pháp chải răng đúng cách, các nhóm lớp thực hiện mỗi ngày và giáo dục cho trẻ thực hiện tốt hành vi văn minh.

Liên hệ với trạm Y tế cân đo và khám sức khỏe định kỳ cho các cháu 02 lần/ năm.

100% trẻ đến trường được khám sức khỏe định kỳ và được cân đo theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng kết quả cụ thể:

* Tình trạng sức khỏe: Trẻ khỏe mạnh tỷ lệ trẻ phát triển bình thường .

Mẫu giáo: Số trẻ CNBT đạt 100%

                  Số trẻ CCBT đạt 98,2%; Số trẻ SDDTC đạt 1,8%

Nhà trẻ: Số trẻ CNBT đạt 100 %

                  Số trẻ CCBT đạt 93,3% ; Số trẻ SDDTC đạt 6,6%

* Bếp nuôi thực hiện nghiêm túc quy trình bếp 1 chiều.

Kết quả trẻ được nuôi ăn bán trú:

      Mẫu giáo ăn bán trú: 284/284 đạt 100%

                Nhà trẻ ăn bán trú: 30/30 cháu đạt 100%

 3. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN.

Nhà trường đã tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN; Từ Phòng đến trường đã thường xuyên mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ GV để tiếp cận thực hiện theo chương trình GDMN. Tăng cường các điều kiện, đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, luôn tạo môi trường trong và ngoài lớp học, tạo điều kiện, cơ hội cho trẻ được trải nghiệm vào các hoạt động giáo dục một cách có hiệu quả.

            Trong năm trường đã tạo nguồn kinh phí đầu tư trang thiết bị, đưa nội dung phát triển chương trình giáo dục nhà trường Montessori, Stem để trẻ được tiếp cận, làm quen.

               100% các lớp đã triển khai có hiệu quả về thực hiện Bộ chuẩn PTTENT: Giáo viên đã phát huy được tính tư duy, chủ động, sáng tạo trong việc xây dựng kế hoạch cho phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ và điều kiện trang thiết bị của nhóm, lớp.

          Chỉ đạo các tổ xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn sáng tạo, thiết thực các hoạt động từ đó triển khai đến các tổ viên. Sinh hoạt mỗi tháng 2 lần để chị em trao đổi, đúc rút kinh nghiệm học tập lẫn nhau nâng cao trình độ nghiệp vụ.

          Tiếp tục thực hiện hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” ,  chuyên đề “ Đẩy mạnh  phòng, chống bạo hành trẻ trong các cơ sở GDMN”  Đẩy mạnh việc tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ. Xây dựng triển khai các mô hình phối hợp gia đình – nhà trường – cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ. Triển khai thực hiện lồng ghép giáo dục dinh dưỡng hợp lý và chế độ vận động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất; đẩy mạnh thực hiện phương châm giáo dục “chơi mà học, học bằng chơi” trong cơ sở GDMN; chú trọng đổi mới, tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, trải nghiệm và sáng tạo để trẻ phát triển toàn diện.  

 Tạo môi trường và tạo điều kiện cho các cháu được khám phá thế giới xung quanh, được thực hành và tự trải nghiệm kinh nghiệm bản thân những điều mà trẻ đã học được trên lớp, tạo cho trẻ có được tính cách mạnh dạn, tích cực, năng động, tìm tòi, khám phá, ham học hỏi.

Trường luôn chú trọng tạo môi trường “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn” trong trường Mầm non, có cây xanh, chậu hoa, cây ăn quả cho các cháu quan sát, mỗi lớp đều có góc thiên nhiên, có cây xanh trang trí lớp. Tận dụng các khu vực dưới tán cây để làm khu vực đọc sách, khám phá âm nhạc, góc trẻ trải nghiệm theo dõi sự phát triển của cây….

          Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh khó khăn thông qua góc tuyên truyền của trường, của nhóm lớp; trao đổi với phụ huynh trong giờ đón, trả trẻ, giúp trẻ có cơ hội thực hiện quyền của trẻ em và hòa nhập cộng đồng.

* Kết quả đánh giá chất lượng cuối năm:

   Xếp loại Tốt: B5; D5; C5; A4; C4; B4; D4; A3,B3; C3; B2

   Xếp loại Khá: A5; D3; A2

* Đánh giá sự phát triển của trẻ theo 5 lĩnh vực

  Lĩnh vực phát triển thể chất:

   + Nhà trẻ đạt 93,3

   + MG 3 tuổi đạt 95,8 % 

   + MG 4 tuổi đạt  96,7% 

   + MG 5 tuổi đạt 98,3% 

 Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ:

   + Nhà trẻ đạt 90

   + MG 3 tuổi đạt 97,2% 

   + MG 4tuổi đạt 97,8% 

   + MG 5 tuổi đạt 99,1% 

 Lĩnh vực phát triển nhận thức:

   + Nhà trẻ đạt 90

   + MG 3 tuổi đạt 94,4 % 

   + MG 4 tuổi đạt 97,8 % 

   + MG 5 tuổi đạt 98,3%

 Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ:

   + MG 3 tuổi đạt 97,2 % 

   + MG 4tuổi  đạt 96,37% 

   + MG 5 tuổi  đạt 97,5%

 Lĩnh vực phát triển tình cảm kỹ năng xã hội:

   + Nhà trẻ đạt 93,3

   + MG 3 tuổi đạt 98,6% 

   + MG 4 tuổi đạt 97,8%  

   + MG 5 tuổi đạt 98,3% 

* Triển khai và thực hiện theo chuyên đề, hội thi:

– Triển khai thực hiện chuyên đề “Đẩy mạnh phòng, chống bạo hành trẻ em trong cơ sở GDMN” tới 100% nhóm lớp.

Tiếp tục chỉ đạo lồng ghép, thực hiện hiệu quả các nội dung giáo dục tích hợp trong thực hiện Chương trình giáo dục mầm non: giáo dục an toàn giao thông; giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai đảm bảo phù hợp với điều kiện địa phương và đối tượng trẻ, chú ý hình thành kiến thức, kỹ năng, thái độ cho trẻ theo khung kiến thức kỹ năng, thái độ đã được quy định nhằm giúp trẻ sống thân thiện với môi trường và có những thói quen, hành vi phù hợp để góp phần giảm thiểu thảm họa thiên tai, tự bảo vệ bản thân trong những trường hợp khẩn cấp.

100% nhóm lớp thực hiện tốt chuyên đề phát triển vận động, trong năm học 14/14 nhóm lớp nghiêm túc thực hiện đạt hiệu quả cụ thể: Đã đầu tư cho các nhóm lớp đủ đồ dùng đồ chơi chuyên đề giáo dục PTTC bộ chơi leo thang, bộ tập Gym, bóng ném, sân bóng mini, sân chơi giao thông có 2 khu vực sân chơi mẫu giáo, nhà trẻ riêng đảm bảo diện tích quy định và cải tạo môi trường cây xanh bóng mát, đồ chơi ngoài trời, góc chơi dân gian, góc thư viện xanh cho trẻ khám phá trải nghiệm…

+ Tổ chức chấm thi đua các lớp về thực hiện chuyên đề “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”. Tiêu biểu lớp cô: Trần Thị Phương, Cao Thị Trâm, Vũ Thị Thanh Thủy, Đỗ Thị Nhị, Cao Thị Đượm, Trần Thị Liễu, Phạm Thị Loan, Trần Thị Lệ– Miến, Cao Thị Duyên.

+ Tổ chức các ngày hội, ngày lễ trong trường theo kịch bản lễ hội mầm non như: “Ngày hội đến trường của bé”; “ Tết trung thu”; “Noel”;“ Tổng kết năm học”…

+ Tổ chức Hội thi “ Giáo viên giỏi” cấp trường gồm 21 loại tiết. Trong đó tiêu biểu 16 tiết xếp loại Tốt: Đ/c Miến, Lan, Nhị, Đượm, Thủy, Duyên, Phương, Khuy, Liễu, Trâm, Cúc, Đ,Nga, T,Nga, Chung, Lụa, Mừng.    

+ 19/19 bài viết SKKN và ĐTKH xếp tốt cấp trường và lựa chọn 15 đề tài dự thi cấp huyện.

* Những khó khăn hạn chế: Chưa đầu tư đủ đồ dùng mang tính hiện đại đáp ứng nhu cầu của trẻ, đồ chơi ngoài trời còn có số lượng mức độ.

* Hướng khắc phục: Tích cực thực hiện công tác XHHGD để nâng cao hiệu quả đầu tư cho nhà trường, tham mưu với các cấp lãnh đạo quan tâm hơn nữa đầu tư cho GDMN.

  định.

5. Tăng cường công tác ứng dụng công nghệ thông tin.

Thực hiện Quyết định, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD, Phòng GD&ĐT, nhà trường đã tích cực triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành và trong hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Cán bộ quản lý sử dụng hiệu quả hệ thống quản lý văn bản, cập nhật kịp thời hệ thống văn bản chỉ đạo; khai thác hiệu quả phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu…

          100% các lớp trong trường được nối mạng Internet, trường MN có 11máy tính. Cán bộ quản lý, giáo viên có kĩ năng về công nghệ thông tin, áp dụng công nghệ trong xây dựng kế hoạch chăm sóc, giáo dục, tổ chức dạy học…Triển khai truy cập tài liệu, học tập chuyên môn qua phần mềm bồi dưỡng trực tuyến Elearning.

          Đấy mạnh cải cách hành chính, triển khai rà soát, hoàn thiện cập nhật dữ liệu phần mềm cơ sở dữ liệu ngành đế phục vụ cho công tác quản lý. Tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, tránh hình thức gây áp lực cho GVMN; tăng cường sử dụng các phần mềm để hỗ trợ công tác quản lý và hỗ trợ nâng cao chất lượng tố chức giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục. Bổ sung tài liệu vào trang e-learning GDMN của Bộ để CBQLGV thuận lợi trong tiếp cận với tài liệu.

 Hiện nay trường có 20/27 CB,GV thực hiện tốt UDCNTT vào làm trực tuyến, soạn giảng giáo án.

6. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, trường xanh, sạch, đẹp, an toàn.

Học kỳ I năm học 2021-2022, tháng 12/2021 nhà trường được UBND Tỉnh Nam Đinh công nhận và cấp Bằng công nhận trường học đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 2; Giám đốc Sở GD&ĐT Nam Định công nhận và cấp Bằng trường đạt chuẩn Xanh- Sạch- Đẹp- An toàn.

7. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN

       Thực hiện Đề án “Đảm bảo cơ sở vật chất thực hiện chương trình GDMN, phổ thông giai đoạn 2018-2025.  

          Nhà trường đã tích cực nỗ lực tham mưu với Ủy đảng, chính quyền địa phương hoàn thiện dãy nhà Hiệu bộ đưa vào sử dụng tháng 9/2021. Tiếp tục hoàn thiện các hạng mục phụ trợ, sân vườn, khu vườn cổ tích…

Nhà trường đã sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục đề tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị… Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh – sạch – đẹp, an toàn theo qui định, xây dựng trường, lớp hạnh phúc  thực sự để thu hút học sinh đến trường. Thường xuyên tu sửa, thay mới bóng điện, quạt, ti vi , bàn ghế, công trình vệ sinh khép kín 8 phòng học cũ, lắp mới hệ thống đèn chống cận cho các lớp 4 tuổi, bàn ghế phòng ăn. Tu söa bµn ghÕ bÞ h­ háng, tu sửa đồ chơi ngoài trời. Làm mới biểu bảng tuyên truyền, biểu bảng bếp nuôi. Mua sắm đồ dùng bếp nuôi, thiết bị các phòng chức năng, thiÕt bÞ ®å dïng ®å ch¬i c¸c nhãm líp…

Quan tâm đầu tư các điều kiện và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.

Tổng kinh phí đầu tư: 285.000.000 đồng ( từ nguồn chi thường xuyên, nguồn học phí, các nhà hảo tâm, tài trợ XHHGD…)

8.  Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL

Tổng số cán bộ giáo viên trong biên chế là 27 đồng chí, trong đó có 3 đồng chí trong Ban Giám Hiệu, 24 đồng chí giáo viên. CBGV đạt trình độ đào tạo trên chuẩn đạt tỷ lệ 96,3%, trong đó ĐHSPMN: 17; CĐSPMN: 9; TCSPMN: 1.

100% cán bộ giáo viên được bồi dưỡng chuyên môn qua các lớp bồi dưỡng của sở, của Phòng, nhà trường, bồi dưỡng bằng các hình thức: mở lớp bồi dưỡng chuyên môn tại trường, bồi dưỡng kỹ năng làm đồ đung đồ chơi tự tạo trang trí nhóm lớp..

Trường có chi bộ Đảng gồm: 20 đảng viên đạt tỷ lệ 74%. Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2021.

100% CBQLgiáo viên đã thực hiện tự đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo  Thông tư 25, 26/2018/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT: Loại Tốt 10/27 đạt 37,0 %; Loại Khá 17/27 đạt 70,8 %.

         Đối chiếu với TT06/TT BGD ĐT giáo viên thiếu 8; nhân viên kế toán thiếu 1, nhân y tế thiếu 1.

8. Công tác quản lý

 Phân công nhiệm vụ cụ thể rõ ràng, sắp xếp hợp lý phù hợp với khả năng, năng lực của mỗi cá nhân trong BGH, xây dựng lịch nội dung giao ban hàng tuần của các đồng chí trong ban giám hiệu, phân công nhiệm vụ cho giáo viên phù hợp với năng lực, sức khỏe để giáo viên học hỏi, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau.

 Triển khai kịp thời, đúng lịch, đúng yêu cầu các văn bản chỉ đạo của ngành, của các cấp tới 100% CBGV. Đảm bảo thực hiện công khai dân chủ, công bằng trong nhà trường.

 Công tác thanh, kiểm tra, đánh giá, xếp loại thực hiện đúng quy trình, công khai đảm bảo đúng quy chế dân chủ trong nhà trường.

9. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch năm học, nhiệm vụ trọng tâm năm học, các biện pháp cụ thể như huy động trẻ ra lớp, công tác phổ cập giáo dục, công tác nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục, biện pháp tăng cường cơ sở vật chất để phát triển nhà trường. Thông qua các cuộc họp cha mẹ trẻ, các nhà trường đã lồng ghép nội dung tuyên truyền để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng của cha mẹ trẻ trong việc phối hợp với giáo viên chủ nhiệm và nhà trường chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ, thông báo những điểm mới của ngành giáo dục, kế hoạch, chiến lược phát triển nhà trường…từ đó các tổ chức cá nhân, cán bộ, nhân dân địa phương, các bậc cha mẹ nâng cao trách nhiệm của mình trong việc phát triển toàn diện nhà trường. Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân nhà trường thưc hiện nghiêm túc theo Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/08/2018 về việc tài trợ trong các cơ sở GD thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Hàng năm nhà trường đều có kế hoạch huy động các nguồn lực hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm để phục vụ việc dạy – học, tăng cường cơ sở vật chất.

          Nhà trường xây dựng kế hoạch, phối hợp với Đài truyền thanh của xã tuyên truyền các chủ đề, chuyên mục trong năm học, các hoạt động mũi nhọn, phòng dịch bệnh theo mùa, khuyến nghị tới phụ huynh, cộng đồng về chế độ dinh dưỡng, vận động cho trẻ lứa tuổi mầm non. Tích cực khai thác thông tin trên truyền hình về phòng chống xâm hại trẻ em, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm..; tiếp tục tìm kiếm tư liệu trên VTV7, tạp chí GDMN…

           Thường xuyên phố biến CMHS thực hiện nghiêm túc các vãn bản quy phạm pháp luật về GDMN; phố biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức đảm bảo hiệu quả, phù hợp, lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

PHẦN II: ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Kết quả nổi bật

– Thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua.

– Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp đạt chỉ tiêu kế hoạch năm học.

– Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng đạt chất lượng tốt.

– Đội ngũ GV có tinh thần đoàn kết, trách nhiệm cao, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

– Cơ sở vật chất được địa phương tiếp tục quan tâm, phụ huynh và các ban ngành quan tâm ủng hộ mua sắm trang thiết bị phục vụ cho CSGD, nuôi dưỡng.

– Triển khai quán triệt và thực hiện các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, của Phòng GD&ĐT chỉ đạo giáo viên thực hiện chương trình giáo dục mầm non đạt chất lượng cao hơn.

– Giáo viên có ý thức tự học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, số lượng giáo viên trên chuẩn tăng lên so với năm học trước.

– Vận động xã hội hóa giáo dục: Bằng nhiều hình thức tuyên truyền vận động thiết thực đã thu hút được số phụ huynh tham gia ủng hộ nhiều hơn.

2. Những khó khăn, hạn chế

– Nhà trường có 100% là lao động nữ nên gặp nhiều khó khăn về lao động trong năm học. Đội ngũ GV, NV còn thiếu theo Thông tư 06/TT- BGDĐT là 8 giáo viên nên ảnh hưởng lớn đến vận hành mọi nhiệm vụ.

– Tỷ lệ huy động trẻ NT ra lớp còn thấp do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19.

– 01 giáo viên chưa tham gia học nâng chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ và tham gia học tin học, Tiếng Anh ( vì tuổi cao).

– Công tác XHHGD theo Thông tư 16 của Bộ GD&ĐT gặp nhiều khó khăn về huy động các nguồn lực cho nhà trường để đầu tư xây dựng, tu sửa CSVC, tạo môi trường giáo dục thân thiện, an toàn ở nhà trường.

3. Những giải pháp sẽ thực hiện trong năm học tiếp theo

– Tham mưu với lãnh đạo địa phương tiếp tục quan tâm hỗ trợ thêm một số thiết bị các phòng hoạt động chức năng, có kế hoạch xây dựng nhà đa năng và hoàn thiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà trường.

– Tạo điều kiện tốt nhất để cán bộ giáo viên được rèn luyện thêm tay nghề, tham gia học trung cấp chính trị, tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tiếp tục học nâng cao trình độ lên trên chuẩn. Tập huấn để nâng chất lượng giáo dục ngày một cao hơn.

4. Kiến nghị, đề xuất với Phòng GD – ĐT, Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT

– Đề nghị với hội đồng khen thưởng cấp trên xét nâng tỷ lệ đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở.

– Đề nghị cấp Bộ, cấp Sở tiếp tục quan tâm hỗ trợ cấp thiết bị đồ dùng học liệu cho các độ tuổi trong trường mầm non. Quan tâm nhiều hơn nữa đối với cấp học mầm non về bộ máy hành chính nhân viên kế toán, y tế, văn phòng và bổ sung số lượng giáo viên còn thiếu so với yêu cầu để các trường mầm non thực hiện tốt các nhiệm vụ CSGD trẻ theo yêu cầu hiện nay.

        Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2021 – 2022 của trường Mầm Non Giao Châu. Kính mong Phòng GD& ĐT quan tâm giúp đỡ.

                                                     Nhà trường xin chân trọng cảm ơn!